Chào mừng quý vị đến với Website của trường tiểu học số 2 Khe Sanh.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

amoniac

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Diện (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:26' 29-03-2009
Dung lượng: 41.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT Quốc Học Huế Ngày 7 tháng11 năm 2008
Sinh viên: Lê Thị Hồng Diễn.
Lớp: Hóa 3A. Trường đại học sư phạm Huế
Bài soạn:
Tiết 18: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
(t3)
Mục tiêu:
Kiến thức
HS biết:
+ Tính chất vật lý của muối amoni
+ Tính chất hóa học của muối amoni.
HS hiểu:
+ Tính chất hóa học của muối amoni
+ Vai trò quan trọng của amoniac và muối amoni
Kỹ năng:
Dựa vào thực nghiệm để rút ra tính chất vật lý, tính chất hóa học của muối amoni.
Rèn luyện khả năng lập luận logic và khả năng viết phương trình trao đổi ion.
Tình cảm, thái độ:
Có ý thức gắn những hiểu biết về khoa học với đời sống.
Trọng tâm:
Tính chất hóa học của muối amoni
Chuẩn bị:
GV: tinh thể muối amoni clorua
Phương pháp:
Thuyết trình nêu vấn đề
Trực quan
Đàm thoại gợi mở.
Các hoạt động dạy học:
Ổn định lớp.
Kiểm tra bài cũ:
Giải thích tính khử của NH3? Viết 3 phương trình phản ứng trong đó NH3 thể hiện tính khử?

Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung

Hoạt động 1: Vào bài
Ở tiết trước, ta đã biết amoniac kết hợp dễ dàng với axit tạo thành muối amoni.
Gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ tạo muối amoni?
Cho HS cả lớp lần lượt quan sát tinh thể muối amoni clorua. Vậy muối amoni có những tính chất gì?
Hoạt động 2:
Hòa các tinh thể muối amoni clorua vào nước, dùng quỳ tím để thử môi trường của dung dich NH4Cl.
Hãy nhận xét trạng thái, màu sắc, khả năng tan, pH của dung dịch?
BS:
- Muối amoni là hợp chất tinh thể ion. Phân tử gồm cation
𝑁𝐻
4 và anion gốc axit.
- Tất cả các muối amoni đều tan. Là chất điện li mạnh.
Hoạt động 3:
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
- Cho khoảng 1ml dd (NH4)2SO4 vào ống nghiệm.
- Nhỏ thêm vài giọt dd NaOH
- Đun nóng nhẹ
Quan sát hiện tượng, viết PT phân tử, PT ion rút gọn? Nhận xét?

















Ngoài ra muối amoi còn tham gia phản ứng trao đổi với các muối khác.
NH4Cl +AgNO3 ( AgCl↓ + NH4NO3
Cl- +Ag+ ( AgCl ↓

Hoạt động 4:
- Muối amoni dễ bị nhiệt phân. Khi bị nhiệt phân, tùy vào bản chất gốc axit để cho ra các sản phẩm khác nhau..
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: Lấy một ít muối NH4Cl vào ống nghiệm khô, đun nóng ống nghiệm và quan sát hiện tượng? giải thích? Viết PT?








Axit tạo nên muối NH4Cl có tính oxi hóa không?

Kết luận gì khi nhiệt phân muối chứa gốc axit không có tính oxi hóa?




- Muối (NH4)2CO2, NH4HCO3 bị phân hủy chậm ở nhiệt độ thường, giải phóng khí NH3 và khí CO2.
Viết PTPƯ?

BS: NH4HCO3 thường dùng để tạo xốp cho các loại bánh.
Hoạt động 5:
- Muối của tạo từ axit có tính oxi hóa như axit nitrơ (HNO2), axit nitric (HNO3), khi được đun nóng, axit giải phóng sẽ oxi hóa NH3 thành N2 hay N2O.
Viết PTPƯ?

Hoạt động 6:
Trình bày những ứng dụng của muối amoni qua bài học và trong cuộc sống mà em biết?






NH3 + H2SO4→ (NH4)2SO4
NH3 + HCl → NH4Cl











- Tinh thể màu trắng, dung dịch không màu, dễ tan, pH < 7.








- Làm thí nghiệm






Hiện tượng: Khí mùi khai thoát ra (NH3), dung dịch trong suốt.
- PT phân tử:
(NH4)2SO4 + 2NaOH 𝑡
0 2NH3↑ + Na2SO4 + 2H2O
- PT ion rút gọn:

𝑁𝐻
4 +
𝑂𝐻→
𝑁𝐻
3↑ + H2O (1)
⟹ Muối amoni tác dung với dung dịch kiềm. Ion
𝑁𝐻
4 nhường
𝐻 cho
𝑂𝐻 vậy, trong dung dịch ion
𝑁𝐻
4 là một axít



















- Tiến hành thí nghiệm.
- Hiện tượng: Xuất hiện khói trắng ở gần miệng ống nghiệm, có tinh thể màu
 
Gửi ý kiến